Dịch vụ soạn thảo hợp đồng cộng tác viên

Khách hàng có thể liên hệ Luật sư Luật Toàn Quốc để sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng công tác viên chính xác nhất

1. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

     Hiện nay thuật ngữ cộng tác viên đang khá phổ biến trong thị trường lao động trong những năm gần đây. Đặc biệt là khi Bô luật lao động quy định loại hợp đồng lao động chỉ còn hai hình thức là hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng. Tuy nhiên pháp luật Việt Nam không có khái niệm hợp đồng cộng tác viên, đồng thời cũng không có quy định cụ thể về hợp đồng cộng tác viên. Chính vì vậy việc soạn thảo hợp đồng cộng tác viên trở nên khó khăn cho các doanh nghiệp.

     Cộng tác viên là người làm việc tự do, cộng tác với tổ chức để thực hiện những công việc đã được định lượng sẵn khối lượng công việc, thù lao. Đây là một công việc tự do, không quá gò bó, mang tính chủ động cao, thường không cần phải đến công ty và làm việc theo quy chuẩn như những nhân viên chính thức.

    Hợp đồng cộng tác viên là  văn bản quan trọng thể hiện những nội dung đã được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người cộng tác nhằm đảm bảo thực hiện một công việc nhất định.

2. Trường hợp nào được ký hợp đồng cộng tác viên

     Thực tế hiện nay có rất nhiều trường hợp doanh nghiệp và cộng tác viên ký với nhau hợp đồng cộng tác viên. Tuy nhiên nhiều người vẫn đang thắc mắc trường hợp nào được ký loại hợp đồng này và trường hợp nào thì không được ký.

      Về mặt pháp luật không có bất kỳ văn bản luật nào quy định về hợp đồng cộng tác viên. Các doanh nghiệp lựa chọn ký hợp đồng với hình thức hợp đồng cộng tác viên khi người cộng tác làm một công việc nhất định theo yêu cầu của doanh nghiệp nhưng không bị doanh nghiệp quản lý về mặt thời gian, nơi làm việc, không chấm công, chấm lương theo quy định của Bộ luật lao động. Khi cộng tác viên thực hiện được công việc theo thỏa thuận thì sẽ nhận được một khoản thù lao nhất định.

      Những công việc có thể giao kết hợp đồng cộng tác viên như: Cộng tác viên viết bài quảng cáo; viết báo; cộng tác viên online bán hàng; cộng tác viên bất động sản; cộng tác viên dịch thuật….

      Trường hợp doanh nghiệp sử dụng cộng tác viên nhưng về bản chất là quan hệ lao động trả công, trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn coi là hợp đồng lao động. Theo đó, khi ký hợp đồng cộng tác viên doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề trên để tránh trường hợp có tranh chấp xảy ra.

3. Mục đích ký hợp đồng cộng tác viên

      Đa số các doanh nghiệp và cộng tác viên ký hợp đồng cộng tác viên vì các mục đích sau:

  • Khi ký hợp đồng dưới dạng hợp đồng cộng tác viên thì các cộng tác viên có thể thoải mái, linh động, không bị gò bó về thời gian làm việc giống như người lao động.
  •  Khi tham gia hợp đồng thì không nhất thiết cộng tác viên phải đến công ty và làm việc như những nhân viên chính thức.
  •  Không bị ràng buộc về quan hệ lao động như người lao động mà chỉ cần tuân thủ các điều khoản trong bộ luật dân sự cũng như điều khoản hợp đồng các bên đã ký.
  • Ký hợp đồng cộng tác viên thì các bên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.

4. Nội dung trong hợp đồng cộng tác viên

     Hợp đồng cộng tác viên cũng được coi là 1 dạng văn bản pháp luật và nó gồm có 3 điều khoản chính quy định: quyền về nghĩa vụ của các bên, thù lao cần thanh toán cho cộng tác viên và quy chế pháp luật để điều chỉnh hành vi giữa 2 bên với nhau.  Các bên tham gia ký kết có thể điều chỉnh hợp đồng này cho phù hợp với tính chất của công việc. Tuy nhiên, một bản hợp đồng cộng tác viên đúng chuẩn cần có đầy đủ những nội dung chính sau:Tên, địa chỉ, số điện thoại của các bên tham gia hợp đồng.

  • Nội dung công việc.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện công việc.
  • Thù lao và phương thức thanh toán.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Hiệu lực của hợp đồng.

5. Mẫu hợp đồng cộng tác viên

     Sau đây là mẫu hợp đồng cộng tác viên cơ bản, bạn có thể tham khảo để có thể xây dựng một bản hợp đồng chi tiết áp dụng cho doanh nghiệp:

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CỘNG TÁC VIÊN

Số: ………………./HDCTV

BÊN A:……………………………………………………………………………….

Đại diện là Ông/Bà: …………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………….……………………………………………..…

Địa chỉ: ……………………………………..……………………………..……………

Điện thoại: …………………………………..……………………………..………..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..

Tài khoản số: …………………………………………………………………………

 

BÊN B:………………………………………………………………………………..

Ông/Bà: ………………………………………………………………………..

Sinh năm: ………………………………………………………………………….

Quốc tịch: ……………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: …………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………….

Số CMTND: ……………………………………………………………………………….

Số sổ lao động (nếu có): …………………………………………………………………..

Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng

Ông/Bà làm việc theo loại Hợp đồng Cộng tác viên

Từ ngày… tháng… năm… đến ngày tháng năm

Địa điểm làm việc :…………………………………………………………………….

Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ………….………….….………….…………….

Chức vụ (nếu có): ………….………….………….………….………….………….……

Công việc phải làm: ………….………….………….………….………….………………

Điều 2 : Chế độ làm việc

  1. Thời gian làm việc:
  2. Được cấp đồ dùng văn phòng phẩm và sử dụng các thiết bị văn phòng vào mục đích công việc.
  3. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3 : Quyền lợi, nghĩa vụ và quyền hạn của Bên A

A – Quyền lợi

  1. Phương tiện đi lại làm việc: Do cá nhân tự túc

Mức thù lao:

  1. Hình thức trả thù lao: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  2. Được trả lương 01 lần vào khoảng thời gian từ ngày 15 đến 20 hàng tháng.
  3. Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại (nếu phát sinh);
  4. Thay đổi hoặc chấm dứt nội dung công việc cộng tác với Bên B khi đã thỏa thuận, thương lượng hoặc các bên đã có phương án thay thế;

B- Nghĩa vụ

  1. Bảo mật thông tin công việc theo Hợp đồng này và theo thỏa thuận của các Bên;
  2. Hoàn thành công việc được giao;
  3. Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc nội quy lao động, quy chế của Công ty, kỷ luật lao động và an toàn lao động.
  4. Bồi thường vi phạm về vật chất theo Quy định của Công ty

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của Bên B

A – Nghĩa vụ

  1. Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký.
  2. Thanh toán đầy đủ thù lao, lợi ích vật chất khác cho Bên A theo thỏa thuận;
  3. Tạo điều kiện để Bên A thực hiện công việc của mình tốt nhất;

B – Quyền hạn

  1. Yêu cầu Bên A thông báo về thời gian làm việc, tiến độ hoàn thành công việc cụ thể;
  2. Thay đổi hoặc chấm dứt nội dung công việc cộng tác với Bên A khi đã thỏa thuận, thương lượng hoặc các bên đã có phương án thay thế;
  3. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại tới các cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: Những thoả thuận khác

  1. Khi hợp đồng lao động này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa ký hợp đồng lao động mới, hai bên phải tuân theo hợp đồng lao động đã giao kết.
  2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày và ký kết bản phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thoả thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.
  3. Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại hợp đồng lao động.

Điều 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Hợp đồng cộng tác viên chấm dứt khi phát sinh một trong số các trường hợp sau:

  1. Theo thỏa thuận của các Bên;
  2. Khi công việc kết thúc;
  3. Khi điều kiện thực hiện công việc hợp tác của các bên không còn;
  4. Theo yêu cầu của một trong hai bên. Trong trường hợp này, các bên phải thông báo trước ít nhất 30 (Ba mươi) ngày cho bên còn lại. Trong thời gian báo trước, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện công việc như đã thỏa thuận. Bên nào vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên còn lại.

Điều 7: Điều khoản thi hành

  1. Các bên đã hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm, công việc của mình theo hợp đồng này, cùng tự nguyện ký tên dưới đây để thực hiện;
  2. Hợp đồng lao động này làm thành hai (02) bản có giá trị như nhau:

– 01 bản do người lao động giữ.

– 01 bản do người sử dụng lao động giữ. 

Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Hợp đồng cộng tác viên làm tại ……………………. , có hiệu lực từ ngày ….. tháng …… năm ……..

                     Bên A                                                                    Bên B

6. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng cộng tác viên

     Hiện nay do pháp luật không có quy định cụ thể về hợp đồng cộng tác viên, vì vậy thực tế nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc soạn thảo và giao kết hợp đồng này. Nắm bắt được những khó khăn khách hàng gặp phải, Luật Toàn Quốc cung cấp cho khách hàng những dịch vụ sau:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật và việc áp dụng trong thực tiễn liên quan đến các điều khoản trong hợp đồng cộng tác viên;
  • Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng cộng tác viên trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của doanh nghiệp từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn thảo và ký kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cân bằng được lợi ích của các bên trong hợp đồng.
  • Soạn thảo hợp đồng cộng tác viên trên cơ sở các yêu cầu của doanh nghiệp và theo quy định của pháp luật, đảm bảo cân bằng lợi ích của các bên trong hợp đồng.
  • Tư vấn pháp lý các vấn đề liên quan khác trên cơ sở các quy định của pháp luật về hợp đồng cộng tác viên theo yêu cầu của doanh nghiệp.
  • Tư vấn, giải quyết tranh chấp hợp đồng cộng tác viên.

7. Hỏi đáp về soạn thảo hợp đồng cộng tác viên

Câu hỏi 1: Phí soạn thảo hợp đồng cộng tác viên là bao nhiêu?

      Việc soạn thảo hợp đồng cộng tác viên sẽ phụ thuộc vào từng công việc cụ thể mà cộng tác viên làm việc cho doanh nghiệp. Theo đó, mỗi doanh nghiệp sẽ có những yêu cầu riêng để mô tả nội dung trong hợp đồng. Chi phí Luật sư soạn thảo hợp đồng cộng tác viên phụ thuộc vào yêu cầu khách hàng đề ra. Vì vậy khi có nhu cầu soạn thảo hơp đồng cộng tác viên, khách hàng có thể liên hệ công ty Luật Toàn Quốc để được báo giá chi tiết.

Câu hỏi 2: Ký hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không

     Pháp luật hiện tại có quy định: Các cá nhân, tổ chức trả tiền thù lao, tiền công, tiền chi khác cho các cá nhân cư trú không ký kết theo diện hợp đồng lao động hoặc trường hợp ký hợp đồng lao động dưới ba tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

     Lưu ý: Trường hợp cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất mà thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ quy định nêu trên nhưng khi tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi được giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết để gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Câu hỏi 3: Ký hợp đồng cộng tác viên tối đa bao lâu?

      Hiện nay, nước ta chưa có bất kỳ văn bản nào quy định về thời hạn của hợp đồng cộng tác viên. Như vậy, các bên có thể thỏa thuận thời gian hợp lý với nhu cầu và tính chất công việc thực hiện.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về soạn thảo hợp đồng cộng tác viên

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn. 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất