Quyền lợi người lao động khi công ty giải thể

Quyền lợi người lao động khi công ty giải thểĐánh giá bài viết QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CÔNG TY GIẢI THỂ Kiến thức của bạn:       Quyền lợi người lao động khi công ty giải thể. Câu trả lời: Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động năm 2012. Luật doanh nghiệp […]

Quyền lợi người lao động khi công ty giải thể
Đánh giá bài viết

QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CÔNG TY GIẢI THỂ

Kiến thức của bạn:

      Quyền lợi người lao động khi công ty giải thể.

Câu trả lời:

  1. Căn cứ pháp lý:
  1. Nội dung tư vấn :

    Căn cứ theo khoản 2 điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về trường hợp giải thể :

” 2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”

   Các khoản nợ được hướng dẫn tại khoản 5, Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014 là:

“4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác.”

quyen-loi-nguoi-lao-dong-hi-cong-ty-giai-the

     Như vậy, quyền lợi người lao động khi công ty giải thể là các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc và vấn đề bảo hiểm xã hội, các quyền lợi khác mà hai bên đã thỏa thuận với nhau.

      Công ty giải thể nên chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại khoản 7, Điều 36 Bộ Luật lao động 2012:

 “7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.”. 

   Cho nên, quyền lợi người lao động được hưởng khi công ty giải thể gồm trợ cấp thôi việc theo điều 48 Bộ luật lao động 2012 cụ thể:

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.”

   Cần lưu ý trong trường hợp này người lao động không được hưởng trợ cấp mất việc làm.

      Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo: