Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ theo quy định





Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ Kiến thức của bạn: Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp lý: Nghị định 65/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động về lao động nữ Nội dung tư vấn về quyền làm việc bình đẳng của lao […]

Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ

Kiến thức của bạn:

  • Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 65/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động về lao động nữ

Nội dung tư vấn về quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ

     1. Đối tượng điều chỉnh

     Điều 2 Nghị định 65/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động về lao động nữ quy định về đối tượng điều chỉnh của nghị định này gồm:

  • Lao động nữ.
  • Người sử dụng lao động có sử dụng lao động nữ.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

     Nghị định này quy định về chính sách đối với lao động nữ gồm: Đại diện của lao động nữ; quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ; cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ; quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai; giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động trong việc xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo; tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ và chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động.

Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ

Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ

     2. Tổ chức đại diện của lao động nữ

     Điều 4 Nghị định 65/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động về lao động nữ quy định về tổ chức đại diện của lao động nữ được xác định như sau:

     Thứ nhất: Trường hợp đã thành lập tổ chức công đoàn thì đại diện của lao động nữ là công đoàn cơ sở;

     Thứ hai: Trường hợp chưa thành lập tổ chức công đoàn thì đại diện của lao động nữ là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nếu được tập thể lao động nữ có yêu cầu. Trường hợp không có yêu cầu thì người sử dụng lao động lấy ý kiến của trên 50% lao động nữ tại doanh nghiệp;

     Thứ ba: Công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm trong việc tổng hợp và phản ánh ý kiến của lao động nữ đối với những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ khi người sử dụng lao động tham khảo ý kiến.

     3. Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ

     Điều 5 Nghị định 65/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động về lao động nữ quy định về quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ như sau:

     Thứ nhất: Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động, các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện lao động, an toàn lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, các chế độ phúc lợi khác về vật chất và tinh thần;

     Thứ hai: Nhà nước bảo đảm bình đẳng về các lĩnh vực quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trong quan hệ lao động, chính sách ưu đãi, xét giảm thuế.

     Thứ ba: Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động đảm bảo:

  • Ưu tiên tuyển dụng, sử dụng phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ;
  • Thực hiện các chính sách đối với lao động nữ tốt hơn so với quy định của pháp luật.

     Để được tư vấn vấn về quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách hàng một cách tốt nhất.

    Xin chân thành cảm ơn./