Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên 2020

 Để được tư vấn chi tiết về Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn doanh nghiệp 24/7: 1900 6500..

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Câu hỏi của khách hàng về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên:

     Xin chào luật sư!

     Tôi muốn thành lập công ty TNHH một thành viên nhưng không biết thủ tục như thế nào, mong luật sư tư vấn cho tôi.

     Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên:

2. Nội dung tư vấn về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên:

     Thành lập công ty TNHH một thành viên đang phổ biến hiện nay bởi tính gọn lẹ trong cơ cấu tổ chức cũng như điều kiện, thủ tục đơn giản hơn so với công ty cổ phần và công ty TNHH hai thành viên trở lên. Để hỗ trợ quý khách hàng trong quá trình thành lập công ty TNHH một thành viên, Công ty Luật Toàn Quốc xin trình bày quan điểm tư vấn như sau: 

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

2.1 Thành phần hồ sơ

     Số lượng hồ sơ là 01 bộ. Bao gồm:

     – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

     – Điều lệ công ty

     – Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

  • Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

     – Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức

     Ngoài ra, nếu Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Hồ sơ phải thêm Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.

     Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo các bước như sau:

2.2 Trình tự thực hiện

     Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi dự định đặt trụ sở

     Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.

     Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

     Bước 3: Nhận kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

     Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

  • Doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và không phải trả phí công bố.
  • Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
  • Doanh nghiệp thực hiện thủ tục khắc dấu
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn thực hiện thủ tục tục đăng ký đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.

     Thủ tục thành lập công ty nói chung và thành lập công ty TNHH một thành viên nói riêng được quy định cụ thể trong luật doanh nghiệp 2014 và nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, để soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ là công việc không dễ dàng. Vì vậy, công ty luật Toàn Quốc luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn thực hiện các thủ tục liên quan đến thành lập, thay đổi đăng ký doanh nghiệp, đảm bảo an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

     Kết luận: Để thành lập công ty TNHH một thành viên, bạn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định sau đó nộp tại phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở để được giải quyết.

     Bạn cũng có thể tham khảo bài viết sau đây:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật  doanh nghiệp 24/7  19006500  để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Trần Thảo