Quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Nghị định 28/2015 NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm năm 2013...

CHUYỂN NƠI HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Câu hỏi của bạn về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Em muốn hỏi giờ hiện tại mình đang làm việc tại Tỉnh A, mà gia đình giờ có việc về quê sinh sống, thì cho mình xin hỏi về việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở quê được không và có cần giấy chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp không. Em xin cảm ơn

Câu trả lời của Luật sư về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Cơ sở pháp lý về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

2. Nội dung tư vấn về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Bạn đang muốn biết về Quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

2.1. Quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 có quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

     Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn đang làm việc tại Tỉnh A để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện trên bao gồm: điều kiện về đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ( trừ 1 số trường hợp ), đã đóng bảo hiểm thất nghiệp ( theo thời gian đã quy định trên ); Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp

2.2. Quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về việc nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

     Theo quy định tại điều 22, của nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này. Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

8. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

     Như vậy, theo quy định trên thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Việc nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp không phụ thuộc vào việc người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu mà phụ thuộc vào việc người lao động muốn được nhận trợ cấp thất nghiệp ở đâu. Người lao động chỉ phải thực hiện thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp, khi người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

 Trong trường hợp của bạn, bạn đang làm việc tại tỉnh A, muốn về quê để lãnh bảo hiểm thất nghiệp thì bạn có thể nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại quê nơi bạn muốn nhận bảo hiểm thất nghiệp. Đây được xác định là đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần đầu và không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Còn khi mà bạn đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tại tỉnh A, mà muốn về quê tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần phải thực hiện thủ tục theo quy định về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại điều 22 nghị định 22/2015/NĐ-CP.

chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp

2.3.Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Người lao động khi có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì cần thực hiện các thủ tục sau

     Bước 1: Nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28 năm 2015 của Chính Phủ quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp (không phụ thuộc vào nơi đang ở hay nơi đang làm việc).

     Về hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 15/7/2020 gồm:

     1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

     2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

  • Hợp đồng đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Xác nhận của người sử dụng lao động có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động (giấy tờ mới);
  • Xác nhận của cơ quan Nhà nước về việc doanh nghiệp/hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp/hợp tác xã (giấy tờ mới);
  • Xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động (giấy tờ mới – loại giấy này do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp).

Lưu ý: Với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 03 – 12 tháng thì giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

     3. Sổ bảo hiểm xã hội: Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

     Bước 2. Giải quyết hồ sơ

     Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp.

     Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

     Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, theo khoản 2 Điều 18 nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu tiên cho người lao động kèm theo thẻ bảo hiểm y tế. Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

     Bước 4. Hàng tháng thông báo tìm kiếm việc làm

     Khoản 1 Điều 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp).

      KẾT LUẬN: Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn muốn về quê hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì trong trường hợp này bạn không cần phải thực hiện thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Bạn chỉ cần về quê thực hiện các thủ tục để hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật, bằng việc nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại quê nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật lao động: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Trần Ngân