Quy định pháp luật về lệ phí cấp sổ đỏ 2020

Vote Xem mục lục của bài viết1 LỆ PHÍ CẤP SỔ ĐỎ2 Câu hỏi của bạn về vấn đề lệ phí cấp sổ đỏ:3 Câu trả lời của luật sư về vấn đề lệ phí cấp sổ đỏ3.1 1. Cơ sở pháp lý về lệ phí cấp sổ đỏ3.2 2. Nội dung tư vấn về lệ phí cấp sổ […]

LỆ PHÍ CẤP SỔ ĐỎ

Câu hỏi của bạn về vấn đề lệ phí cấp sổ đỏ:

Rất mong luật sư tư vấn rõ hơn các quy định pháp luật về lệ phí cấp sổ đỏ năm 2020 khi thực hiện mua bán/chuyển nhượng.

Tôi cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về vấn đề lệ phí cấp sổ đỏ

Chào bạn, luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề lệ phí cấp sổ đỏ, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về lệ phí cấp sổ đỏ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về lệ phí cấp sổ đỏ

2. Nội dung tư vấn về lệ phí cấp sổ đỏ

      Sổ đỏ (hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Theo quy định pháp luật, khi cấp sổ đỏ cần phải nộp thuế, lệ phí, phí khác nhau. Cụ thể, trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ nói về các phí phải nộp khi thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất:

2.1. Thuế thu nhập cá nhân

    Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản được quy định tại khoản 6 điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012 và điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007. Theo đó thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. 

    Mức đóng thuế thu nhập cá nhân là 2% đối với thu nhập từ từng lần chuyển nhượng bất động sản.

    Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu giá chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì căn cứ tính thuế xác định theo giá đất quy định trong bảng giá đất tại thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

2.2. Lệ phí trước bạ

    Giá tính lệ phí trước bạ chuyển nhượng nhà, đất được quy định tại điều 6 nghị định 140/2016/NĐ-CP:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

    Mức thu đối với nhà, đất là 0.5%.

 

Lệ phí cấp sổ đỏ

2.3. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ

    Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được quy định tại Luật phí và lệ phí năm 2015. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức phí trên địa bàn dựa theo tình hình kinh tế, xã hội của từng địa phương tại mỗi thời kỳ. 

2.4. Lệ phí địa chính

    Lệ phí địa chính khi thực hiện sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành tùy vào điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi địa phương.

     Kết luận: Khi cấp sổ đỏ khi thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, lệ phí thẩm định hồ sơ, lệ phí địa chính. 

      Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về lệ phí cấp sổ đỏ, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn.

Chuyên viên: Quỳnh Dinh