Quy định mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

Quy định mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Liên hệ Luật Toán Quốc 19006500 để được tư vấn

MỨC XỬ PHẠT KHI ĐI XE MÁY KHÔNG ĐỘI MŨ BẢO HIỂM

Câu hỏi của bạn về mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

       Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm. Tôi xin cảm ơn./.

Câu trả lời của luật sư về mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mức xử phát khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm như sau:

1. Cơ sở pháp lý về mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

2. Nội dung tư vấn về mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

     Bạn đang muốn biết về trường hợp hiện nay bạn muốn biết mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm. Đối với vấn đề trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm như sau:

2.1. Quy định về đội mũ bảo hiểm

     Theo quy định tại điều 30 Luật giao thông đường bộ năm 2008:

Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

….

2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

…….

      Như vậy khi tham gia giao thông, người điều khiển xe máy cần phải tuân thủ quy định phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy định. Nếu trường hợp không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy là trái quy định của pháp luật.

2.2. Mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

      Hiện nay vẫn còn không ít những trường hợp tham gia giao thông nhưng không đội mũ bảo hiểm. Với hành vi này đã để lại rất nhiều hậu quả và hệ lụy cho xã hội. Chính vì vậy Chính phủ đã có quy định về việc xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

      Theo quy định tại điểm i, khoản 2, điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

b) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

e) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

m) Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước.

     Như vậy, với hành vi không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy mức xử phạt. Mức xử phát khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm sẽ từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

       KẾT LUẬN: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia giao thông, người điều khiển xe máy( xe mô tô) phải đội mũ bảo hiểm và có cài quai đúng cách theo quy định. Nếu trường hợp không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Bài viết tham khảo: 

mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm


XỬ PHẠT KHI LÁI XE MÔ TÔ KHÔNG CÓ GƯƠNG CHIẾU HẬU TRÁI

Câu hỏi:

        Chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi khi lái xe mô tô nhưng không có gương chiếu hậu bên trái thì bị xử phạt như thế nào theo quy định của pháp luật. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

1. Điều kiện tham gia giao thông của xe mô tô ( xe máy)

      Theo quy định tại điều 53 Luật giao thông đường bộ năm 2008:

Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;

h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.

3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới.

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

       Như vậy, khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe mô tô cần tuân thủ quy định về phương tiện giao thông để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Mức xử phạt khi lái xe máy không có gương chiếu hậu trái

      Theo quy định tại điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển;

c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng;

d) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

đ) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;

e) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;

g) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

h) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;

b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bị tịch thu còi;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.

       Như vậy, nếu khi tham gia giao thông nhưng xe máy của bạn không có gương chiếu hậu trái sẽ bị xử phạt hành chính từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo quy định của pháp luật.

      Bài viết tham khảo:

mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm


XỬ PHẠT KHI ĐI XE MÁY KHÔNG CÓ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Câu hỏi:

       Chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi khi đi xe máy không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bị xử phạt như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

1. Quy định về điều kiện của người lái xe khi tham gia giao thông

      Theo quy định tại điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008:

Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

       Như vậy, khi tham gia giao thông, người điều khiển xe phải mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

2. Mức xử phạt khi điều khiển xe không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự

       Theo quy định tại điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 tháng.

      Như vậy, đối với hành vi tham gia giao thông nhưng người điều khiển xe máy không mang theo hoặc không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Bài viết tham khảo:

Để được tư vấn chi tiết về mức xử phạt khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểmquý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                    Chuyên viên: Hoài Thương