Quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra chuyên ngành

Quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra chuyên ngànhĐánh giá bài viết Quy đinh của pháp luật về hoạt động thanh tra chuyên ngành Kiến thức của bạn:      Hoạt động thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật hiện hành Kiến thức của luật sư: Căn cứ pháp […]

Quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra chuyên ngành
Đánh giá bài viết

Quy đinh của pháp luật về hoạt động thanh tra chuyên ngành

Kiến thức của bạn:

     Hoạt động thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật hiện hành

Kiến thức của luật sư:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Theo khoản 3 điều 3 Luật Thanh tra 2010:

Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.

thanh-tra-chuyen-nganh

1. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành

1.1. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch

  • Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
  • Đối với những vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Giám đốc sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.

1.2 Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành đột xuất

  • Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc phòng, chống tham nhũng hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh Thanh tra bộ, Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở.
  • Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập Đoàn thanh tra và gửi quyết định thanh tra đột xuất để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Giám đốc sở. Trường hợp người ra quyết định thanh tra là Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở thì quyết định thanh tra đột xuất được gửi để báo cáo Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở.
  • Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra.

2. Quyết định thanh tra chuyên ngành

  • Nội dung quyết định thanh tra chuyên ngành:
    • Căn cứ pháp lý để thanh tra;
    • Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;
    • Thời hạn thanh tra;
    • Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra.
  • Công bố quyết định thanh tra chuyên ngành:
    • Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra.
    • Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.
    • Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra.

3. Thời hạn thanh tra chuyên ngành

  • Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra chuyên ngành được quy định như sau:
    • Cuộc thanh tra chuyên ngành do Thanh tra bộ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày;
    • Cuộc thanh tra chuyên ngành do Thanh tra sở, Chi cục thuộc Sở tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.
  • Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập
    • Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập đối với mỗi đối tượng thanh tra là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở gia hạn thời gian thanh tra nhưng thời gian gia hạn không được vượt quá 05 ngày làm việc.
  • Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.
  • Việc kéo dài thời hạn thanh tra do người ra quyết định thanh tra chuyên ngành quyết định.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra chuyên ngành, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hành chính: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn