Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản

Xem mục lục của bài viết1  Tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản 2 Nội dung tư vấn: Tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản 2.1 1.Tội chiếm giữ trái phép tài sản2.1.1 2. Tội sử dụng trái phép tài sản2.1.1.1 […]

 Tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản 

Câu hỏi của bạn: 

     Luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc: Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản. Xin cảm ơn !

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn: Tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản 

1.Tội chiếm giữ trái phép tài sản

     Tội chiếm giữ trái phép tài sản được quy định tại Điều 176 Bộ luật hình sự là hành vi cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được sau khi có yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật.

     “Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”

Tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản

Tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản

2. Tội sử dụng trái phép tài sản

     Tội sử dụng trái phép tài sản được quy định tại Điều 177 Bộ luật hình sự là hành vi khai thác một cách trái phép giá trị sử dụng của tài sản do đang chiếm giữ.

     “Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 500.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm”

3. Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản
Tiêu chí Tội chiếm giữ trái phép tài sản Tội sử dụng trái phép tài sản
Hành vi phạm tội

     Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi trái pháp luật. Không trả lại tài sản hoặc không giao lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan Nhà nước có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản theo quy định của pháp luật

     Hành vi của phạm tội sử dụng trái phép tài sản là hành vi sử dụng trái pháp luật
Mặt chủ quan
  • Lỗi cố ý trực tiếp (là lỗi của một người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là có tính nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra)
  • Lỗi cố ý trực tiếp
  • Hoặc cố ý gián tiếp (là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.)
Đối tượng tác động      Những tài sản có người quản lý hoặc chưa có người quản lý.      Những tài sản mà việc sử dụng chúng làm cho tài sản bị mất mát hoặc có thể đem lại cho người sử dụng những lợi ích vật chất.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

     Để được tư vấn vấn chi tiết về tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sảnquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản
Đánh giá bài viết