Mức thu lệ phí trước bạ đối với ôtô theo quy định hiện nay

Mức thu lệ phí trước bạ đối với ôtô là 2 %, riêng với Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10% ....

LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ

Kiến thức của bạn:

     Mức thu lệ phí trước bạ đối với ôtô theo quy định hiện nay

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

1. Nguyên tắc xác định lệ phí trước bạ đối với ô tô

     Mức thu lệ  phí trước bạ đối với ô tô luôn là vấn đề “nóng” được người dân quan tâm, nhất là trong bối cảnh giá xe ô tô trong đà giảm giá.

     Ngày 15 tháng 11 năm 2016 Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 304/2016/TT-BTC hướng dẫn tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tuy nhiên trên thực tế khi đọc văn bản nhiều người vẫn gặp  phải không ít vướng mắc trong nội dung thông tư này. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Toàn Quốc sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về vấn đề này.

     Tại Điều 6 của Thông tư 304 quy định rằng: Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định tại bảng giá ban hành kèm theo thông tư này. Trường phù hợp giá chuyển nhượng ô tô, xe máy thực tại trên hoạt động mua bán thấp hơn giá tính lệ chi phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ chi phí trước bạ là giá theo bảng giá do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực luật pháp.

     Trường phù hợp tại thời điểm nộp đủ giấy tờ khai lệ chi phí trước bạ, giá chuyển nhượng thực tại ô tô, xe máy trên hoạt động mua bán tăng 20% trở lên so với bảng giá hiện hành đang ứng dụng, hoặc giá tính lệ chi phí trước bạ chưa được quy định trong bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, cơ quan thuế căn cứ giá tính lệ chi phí trước bạ của các loại ô tô, xe máy đã có tại bảng giá để xác định giá tính lệ chi phí trước bạ theo quy định.

     Trường phù hợp các loại ô tô, xe máy chưa được quy định trong bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, thì các cục thuế thông tin cho các chi cục thuế giá tính lệ chi phí trước bạ ứng dụng phù hợp nhất trên toàn địa bàn.

     Đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu mà giá tính lệ phí trước bạ xác định) thì giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

     Điểm d, điều 3 Thông tư 301/2016 TT-BTC quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

– Tài sản mới: 100%.

– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

     Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

lệ phí trước bạ đối với ôtô

lệ phí trước bạ đối với ôtô

2. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô

     Khoản 5, điều 4 Thông tư 301/2016 TT-BTC quy định như sau: mức thu lệ phí trước bạ đối với ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.

     Riêng:Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

     Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

     Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:

  • Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.
  • Loại xe được xác định như sau:

     Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp;

     Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

     Trường hợp tại mục “Loại phương tiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.

     Cơ quan Công an cấp biển số đăng ký xe kiểm tra loại xe, nếu phát hiện Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người dẫn đến việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với cơ quan Đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trước khi cấp biển số. Trường hợp cơ quan Đăng kiểm xác định lại loại phương tiện dẫn đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạ thì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế để phát hành thông báo thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hành chính miễn phí 24/7: 1900 6500   để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: