Mẫu hợp đồng đặt cọc theo quy định pháp luật

Mẫu hợp đồng đặt cọc theo quy định pháp luật5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Mẫu hợp đồng đặt cọc2 Câu hỏi về mẫu hợp đồng đặt cọc3 Câu trả lời về mẫu hợp đồng đặt cọc4 1. Căn cứ pháp lý về mẫu hợp đồng đặt cọc 5 2. Nội dung […]

Mẫu hợp đồng đặt cọc theo quy định pháp luật
5 (100%) 1 vote

Mẫu hợp đồng đặt cọc

Câu hỏi về mẫu hợp đồng đặt cọc

     Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi về mẫu hợp đồng đặt cọc viết như thế nào ạ? Mong sớm nhận được câu trả lời của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về mẫu hợp đồng đặt cọc

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mẫu hợp đồng đặt cọc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mẫu hợp đồng đặt cọc như sau:

1. Căn cứ pháp lý về mẫu hợp đồng đặt cọc 

2. Nội dung về mẫu hợp đồng đặt cọc

     Trên thực tế, hình thức giao dịch phổ biến đều thông qua hợp đồng. Có rất nhiều loại hợp đồng, trong đó có hợp đồng đặt cọc. Mỗi loại hợp đồng đều có những mẫu riêng tuân theo quy định của pháp luật để vừa đảm bảo tính khoa học, đủ ý, vừa đảm bảo sự quản lý của cơ quan nhà nước. Cụ thể, nội dung tư vấn như sau:

2.1. Khái niệm hợp đồng đặt cọc

     Theo điều 328 BLDS 2015, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một tài sản đặt cọc nào đó (nó có thể là tiền, đá quý, vật có giá trị khác,…) trong một khoảng thời hạn nhất định để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Hợp đồng đặt cọc là sự giao kết, thỏa thuận của các bên, trong đó hai bên sẽ trao đổi cho nhau về một tài sản nào đó. 

     Khi mua bán tài sản có giá trị, để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng mua bán được diễn ra thuận lợi thì các bên thường kí hợp đồng đặt cọc. Để thống nhất, đảm bảo đủ thông tin, pháp luật có quy định về mẫu hợp đồng đặt cọc như dưới đây.

Mẫu hợp đồng đặt cọc

           Mẫu hợp đồng đặt cọc

2.2. Mẫu hợp đồng đặt cọc

     Hiện nay, hợp đồng đặt cọc không có văn bản pháp luật hướng dẫn kèm theo. Tuy nhiên, dựa trên quy định của pháp luật và thực tế, chúng tôi xin đưa ra mẫu hợp đồng đặt cọc thông dụng nhất như sau:

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–***——–
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(V/v Mua bán nhà, đất)

 

BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………. Năm sinh:………………..…….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………….

Hộ khẩu:……………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

Ông (Bà): ……………………………………………………… Năm sinh:………………………………………….

CMND số: ………………………….…… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……………………………………

Hộ khẩu:……………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………..

Hai bên đồng ý thực hiện việc đặt cọc theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ….. tháng …… năm ……

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

c) Các thỏa thuận khác …

4.2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

5.2. Bên B có các quyền sau đây:

a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

b) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

7.1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

7.3. Các cam đoan khác…

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

8.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                           BÊN A                                                                      BÊN B

           (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                     (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

2.3. Hướng dẫn điền hợp đồng theo mẫu

1. Điền đầy đủ thông tin cá nhân vào hợp đồng đặt cọc theo mẫu

2. Điều 1: Các bên ghi rõ tài sản đặt cọc đó là tài sản nào và mô tả chi tiết về tài sản đó. 

Ví dụ: Tài sản đặt cọc mà bên A đã giao cho bên B là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

3. Điều 2: Ghi rõ thời hạn đặt cọc

Ví dụ: Thời hạn đặt cọc là 30 ngày, kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2018

4. Điều 3: Ghi cụ thể mục đích và cam kết của các bên khi giao kết và thực hiện hợp đồng đặt cọc

Ví dụ: Bên A đã đặt cọc cho bên B với số tiền 20.000.000 đồng để mua căn hộ số 142 – tầng 14 – chung cư ABC tại số 32, đường Láng, Đống Đa, Hà Nội với diện tích 125 m2. Mục đích đặt cọc là để ký và thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ đã nêu trên trực tiếp với bên A trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2019. 

5. Điều 4, điều 5: Căn cứ vào điều 31,32,33 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm

Kết luận: Như vậy, trên đây là mẫu hợp đồng đặt cọc và hướng dẫn điền mẫu này. Hợp đồng đặt cọc theo mẫu giúp các bên đảm bảo được đầy đủ các thông tin, nội dung theo yêu cầu của pháp luật, giúp cho giao dịch giữa các bên được diễn ra thuận lợi hơn. Hợp đồng mẫu cũng giúp cho việc giao kết hợp đồng diễn ra nhanh hơn, không mất nhiều thời gian cho khâu thiết lập hợp đồng. Tuy nhiên, hợp đồng mẫu sẽ tạo một khuôn khổ lặp đi lặp lại, không thể hiện hết mong muốn, đặc biệt khi các bên có những điều khoản riêng có lợi cho mình. 

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Mẫu hợp đồng đặt cọc, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                                                  Chuyên viên: Kiều Trinh