Ly hôn vắng mặt hai bên theo quy định pháp luật

Ly hôn vắng mặt hai bên theo quy định pháp luật5 (100%) 2 votes Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC LY HÔN VẮNG MẶT HAI BÊN 2 Câu hỏi về ly hôn vắng mặt hai bên3 Câu trả lời về ly hôn vắng mặt hai bên3.1 1. Căn cứ pháp luật về ly hôn vắng […]

Ly hôn vắng mặt hai bên theo quy định pháp luật
5 (100%) 2 votes

THỦ TỤC LY HÔN VẮNG MẶT HAI BÊN 

Câu hỏi về ly hôn vắng mặt hai bên

     Thưa luật sư, em muốn hỏi bên mình có thể làm ly hôn vắng mặt 2 người được không ạ. Vì 2 người đang không ở Việt Nam và không thể về Việt Nam được ạ. Em cảm ơn.

Câu trả lời về ly hôn vắng mặt hai bên

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về ly hôn vắng mặt hai bên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về ly hôn vắng mặt hai bên như sau:

1. Căn cứ pháp luật về ly hôn vắng mặt hai bên

2. Nội dung tư vấn về ly hôn vắng mặt hai bên

     Bạn có yêu cầu ly hôn nhưng cả hai bên đều vắng mặt. Theo quy định pháp luật, việc ly hôn của bạn có thể thực hiện dưới thủ tục ly hôn vắng mặt. Thủ tục ly hôn gồm hai trường hợp ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương.

     Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, thuận tình ly hôn là trường hợp:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

     Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định ly hôn đơn phương là trường hợp:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

     Bạn không nêu rõ trường hợp của mình là ly hôn đơn phương hay thuận tình nên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

2.1. Hồ sơ ly hôn

     Theo quy định của điều 189, điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự, hồ sơ ly hôn gồm những giấy tờ, tài liệu sau:

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu (có thể tự viết tay hoặc theo mẫu mà Tòa án đã quy định sẵn;

–  Trường hợp ly hôn đơn phương: Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu;

– Trường hợp ly hôn thuận tình: Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo mẫu;

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Các giấy tờ chứng minh khác (văn bản thỏa thuận ly hôn của vợ chồng, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản…)
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc cả hai bên đang ở nước ngoài;

     Giấy chứng nhận kết hôn nếu mất bản chính thì có thể nộp bản sao có chứng thực, nêu rõ lí do mất trong đơn. Nếu bạn đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài, muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Thẩm quyền giải quyết trường hợp ly hôn của bạn được pháp luật quy định như phần 2.2 dưới đây.

Ly hôn vắng mặt hai bên

Ly hôn vắng mặt hai bên

2.2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

     Theo quy định tại điều 35, 37, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về:

  • Ly hôn đơn phương: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc trước khi xuất cảnh.

Ví dụ: Chồng/ vợ bạn trước khi ra nước ngoài sống tại tỉnh X. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương của bạn là Tòa án nhân dân tỉnh X.

  • Ly hôn thuận tình: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một trong hai bên cư trú, làm việc trước khi xuất cảnh.

Trường hợp ly hôn thuận tình, bạn có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn cư trú, làm việc hoặc nơi chồng/ vợ bạn cư trú làm việc đều được.

     Bạn lưu ý nộp đầy đủ hồ sơ và nộp đúng Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết nhanh chóng. Hồ sơ ly hôn có thể đươc nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền hoặc qua đường bưu điện. Vợ chồng bạn đều đang ở nước ngoài và không thể về được nên có thể gửi qua đường bưu điện cho thuận tiện. 

2.3. Thủ tục ly hôn đơn phương (Điều 186-269 Bộ luật tố tụng dân sự)

     Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Trong vòng 7 ngày, người khởi kiện ly hôn đơn phương có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Sau khi nhận biên lai nộp tiền, Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

     Nếu hai bạn không không thể về nước thì có thể ủy quyền cho người thân, bạn bè nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn. Hiện nay, tạm ứng án phí ly hôn đơn phương theo quy định của Nghị định 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng với trường hợp ly hôn không có tranh chấp về tài sản, nuôi con… Trường hợp ly hôn có tranh chấp về tài sản, nuôi con… thì án phí sơ thẩm được quy định cụ thể tại danh mục án phí lệ phí ban hành kèm theo Nghị định 326/2016/UBTVQH14.

     Trường hợp bạn ly hôn thuận tình, thủ tục ly hôn được thực hiện như sau:

2.4. Thủ tục ly hôn thuận tình

     Theo quy định tại điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.

     Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

  • Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định;
  • Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;
  • Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

     Lệ phí ly hôn thuận tình theo quy định của Nghị định 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng.

2.5. Thủ tục ly hôn vắng mặt

     Khoản 1 điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

“Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.”

     Theo quy định trên, trường hợp ly hôn đơn phương mà hai vợ chồng bạn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án có thể xem xét xét xử vắng mặt cho hai bạn.

     Trong trường hợp bạn ly hôn thuận tình, khoản 2 điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

” Người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.

Người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án hoãn phiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ. Trường hợp người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm.”

     Như vậy, trường hợp ly hôn thuận tình bạn vẫn có thể ly hôn vắng mặt cả hai bên như ly hôn đơn phương nếu hai bạn có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt mình.

     Tổng quát lại về câu hỏi của bạn, bạn có thể tiến hành ly hôn vắng mặt dù là thuận tình ly hôn hay ly hôn theo yêu cầu một bên. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu của bạn là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Theo quy định pháp luật, bạn cần gửi đơn yêu cầu xét xử vắng mặt tới Tòa để được xem xét.

     Một số bài viết tham khảo

    Để được tư vấn chi tiết về ly hôn vắng mặt hai bên, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Trang