Ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật năm 2019

Ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật năm 20195 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Ly hôn đơn phương2 Câu hỏi về ly hôn đơn phương3 Câu trả lời về ly hôn đơn phương3.1 1. Căn cứ pháp lý về ly hôn đơn phương3.2 2. Nội dung tư vấn về […]

Ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật năm 2019
5 (100%) 1 vote

Ly hôn đơn phương

Câu hỏi về ly hôn đơn phương

   Chào luật sư. Luật sư cho tôi hỏi trường hợp như sau: 

  Tôi muốn ly hôn với chồng. Chồng tôi không chấp thuận ly hôn, đánh chửi tôi suốt, mọi giấy tờ anh ta giữ hết. Trong quá trình sống  chung chúng tôi có 2 con 9/2014 và 2/2016. Nếu tôi muốn giành quyền nuôi con và cấm anh ta tới gần thì có được không??? Tôi phải làm như thế nào? 

   Mong sớm nhận được câu trả lời từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về ly hôn đơn phương

   Chào bạn. Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về ly hôn đơn phương. Tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về ly hôn đơn phương như sau:

1. Căn cứ pháp lý về ly hôn đơn phương

2. Nội dung tư vấn về ly hôn đơn phương

    Ly hôn là một giải pháp pháp lý hiệu quả nhất giải quyết những trường hợp khi mâu thuẫn giữa vợ chồng tăng cao, mục đích hôn nhân không đạt được. Tuy nhiên, ly hôn theo quy định pháp luật có 2 dạng: thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương. Thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chổng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được các vấn đề liên quan như: quan hệ vợ chồng, phân chia tài sản, quyền nuôi con,… Còn trường hợp hai vợ chồng không thống nhất được với nhau về các vấn đề liên quan đó được gọi là ly hôn đơn phương. Trên thực tế cho thấy, việc ly hôn đơn phương sẽ phức tạp hơn so với trường hợp thuân tình ly hôn.

2.1. Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

   Theo như trường hợp của bạn đã gửi về cho chúng tôi thì nếu bạn không thể sống chung với chồng, muốn ly hôn nhưng chồng bạn không đồng ý thì bạn có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương. 

  

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

    Như vậy, theo điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn đơn phương là trường hợp 1 bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn. Trong trường hợp hòa giải tại Tòa không thành thì Tòa sẽ giải quyết ly hôn trong trường hợp có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 

   Trong trường hợp muốn ly hôn đơn phương thì bạn cần phải chuẩn bị thủ tục gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn xin ly hôn
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng
  • Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có)

Ngoài ra, đương sự có thể chuẩn bị thêm một số loại giấy tờ khác mà có lợi cho mình như: giấy chứng minh chồng ngoại tình hay giấy chứng minh bị bạo lực… Và bạn sẽ phải nộp cho cơ quan Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy định cụ thể tại luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thẩm quyền ly hôn sẽ do Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi bị đơn (người chồng hoặc người vợ) đang sinh sống.

Ly hôn đơn phương

                           Ly hôn đơn phương

2.2. Giải quyết vấn đề về việc giành quyền nuôi con 

    Căn cứ điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

    Như vậy, điều luật này đã quy định chung về việc cha mẹ vẫn có quyền nuôi con cái. Và điều luật cũng chỉ quy định trường hợp con dưới 36 thánh tuổi thì được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. 

     Tuy nhiên, trong trường hợp này, 2 con của bạn đều đã trên 36 tháng tuổi nên quyền ưu tiên dành cho người mẹ không còn hiệu lực nữa. Nhưng Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng không quy định cụ thể trường hợp con trên 36 tháng tuổi thì quyền nuôi con thuộc về ai? Dựa vào thực tiễn áp dụng cho thấy, trường hợp con trên 36 tháng tuổi, Tòa án sẽ căn cứ vào một số phương diện để quyết định ai sẽ giành quyền nuôi con như: điều kiện kinh tế, môi trường, khả năng nuôi con, thời gian chăm sóc con, đạo đức của bố mẹ, nguyện vọng của con (đối với trường hợp con từ 7 tuổi trở lên)… để tạo điều kiện tốt nhất cho con cái.

   Ngoài ra, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định về nghĩa vụ và quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại điều 82.

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

    Như vậy, người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ tôn trọng và cấp dưỡng cho con và hoàn toàn có quyền thăm nom con mà không bị ai cản trở, trừ trường hợp luật không cho phép như đã nêu trên. Vậy, nếu chị không muốn người chồng đến gần con thì phải chứng minh được chồng chị có lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nay làm ảnh hưởng đến con. Nếu không thì chị không thể cản trở việc thăm nom của chồng chị.

Kết luận: Như vậy, pháp luật nước ta cho phép ly hôn trong trường hợp một bên không chấp thuận ly hôn. Trong quá trình thực hiện, giải quyết ly hôn đơn phương cần phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết ly hôn.

Bài viết tham khảo:

   Để được tư vấn chi tiết về ly hôn đơn phương quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Kiều Trinh