Ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng có được không?

Về việc ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu: dựa theo quy định của pháp luật hiện hành thì hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm mẫu đơn xin ly hôn đơn...

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI VỢ CHỒNG KHÔNG CÙNG HỘ KHẨU

Câu hỏi của bạn:

     Xin chào Luật sư! Luật sư có thể cho tôi biết ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu gồm những giấy tờ gì? Mong Luật sư giải đáp giúp em! Tôi xin chân thành cám ơn Luật sư!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn,  Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu được hiểu như thế nào?

     Ly hôn đơn phương được hiểu là ly hôn theo yêu cầu của một bên, xảy ra khi chỉ một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn do cuộc sống hôn nhân không như mong muốn. Việc ly hôn đơn phương phải có căn cứ, chứng minh tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Sổ hộ khẩu là hình thức quản lý nhân khẩu trong các hộ gia đình. Đây là công cụ và thủ tục hành chính giúp nhà nước quản lý việc di chuyển sinh sống của công dân. Thông thường trong Sổ hộ khẩu có các thông tin về chủ hộ và các thành viên khác cùng hộ khẩu, như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, mối quan hệ với chủ hộ… Điều 20 của Luật Cư trú 2006 quy định sau khi kết hôn vợ về ở với chồng sẽ được nhập hộ khẩu vào nhà chồng nếu được người có Sổ hộ khẩu đồng ý. Như vậy, pháp luật cho phép vợ được nhập hộ khẩu vào nhà chồng nếu có nhu cầu mà không phải là yêu cầu bắt buộc. 

     Như vậy, có thể hiểu ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu được hiểu là việc một bên vợ, chồng yêu cầu ly hôn nhưng hộ khẩu của hai người ở hai nơi khác nhau.

2. Ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu gồm những giấy tờ gì?

2.1 Hồ sơ ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu

    Cũng giống như ly hôn đơn phương nói chung, để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ với các loại giấy tờ như sau:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không có bản chính thì bạn có thể xin cấp bản sao trích lục kết hôn và nộp bản sao cho Tòa án kèm theo đơn trình bày về lý do không thể xuất trình bản chính giấy đăng ký kết hôn.
  • Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực). Trong trường hợp hai vợ chồng khác khẩu thì phải có bản sao chứng thực sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng;
  • Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
  • Các giấy tờ minh chứng khác (văn bản thỏa thuận ly hôn của vợ chồng, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản,…);

     Đồng thời, theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, đơn khởi kiện ly hôn đơn phương phải có các nội dung chính sau:

  • Ngày tháng năm làm đơn;
  • Tên Tòa án nhận đơn;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện. Trong trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ cư trú, làm việc cuối cùng của người bị kiện…

2.2 Thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu

     Thủ tục ly hôn khi vợ chồng không cùng hộ khẩu vẫn được tiến hành bình thường theo thủ tục chung của ly hôn đơn phương. Để việc ly hôn đơn phương được giải quyết nhanh chóng, người yêu cầu ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu cần phải nắm rõ trình tự, thủ tục đơn phương ly hôn gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

    Vợ hoặc chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ đã nêu ở trên. Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ… thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết thì người yêu cầu nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc

Bước 2: Tòa án xem xét và giải quyết

  • Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không sau 05 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí (Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015).
  • Hòa giải: Thủ tục Hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Nếu hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  • Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.

Bước 3: Ra bản án ly hôn

    Nếu không hòa giải thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.

3. Hậu quả pháp lý của việc ly hôn khi vợ chồng không cùng hộ khẩu

  • Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng:

     Khi quyết định, bản án của Tòa án giải quyết ly hôn có hiệu lực thì quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng chấm dứt. Các bên có thể kết hôn với người khác nếu đáp ứng đủ điều kiện kết hôn. Kể từ thời điểm này, các quyền và nghĩa vụ vợ chồng đương nhiên chấm dứt.

  •  Quan hệ giữa cha mẹ – con sau khi ly hôn:

     Sau khi ly hôn thì quan hệ giữa cha mẹ – con vẫn tồn tại. Cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Việc nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con do hai vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho người có điều kiện về vật chất, tinh thần, môi trường sinh hoạt và học tập tốt hơn trực tiếp nuôi dưỡng, nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Người cha hoặc người mẹ không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng nuôi con (theo quy định cấp dưỡng).

  • Việc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

    Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết tài sản chung của vợ chồng như sau:

     Khi ly hôn chia tài sản do các bên thỏa thuận; nếu bên không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo nguyên tắc sau:

  • Tài sản riêng của bên nào thuộc sở hữu bên đó.
  • Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc chia đôi nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc xác lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ chồng trong gia đình coi như lao động có thu nhập. Bảo vệ quyền lợi ích hợp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản tự nuôi mình. Bảo vệ lợi ích chính đáng mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động thu nhập.

     Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật theo giá trị, nếu bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.


LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI KHÔNG CÓ SỔ HỘ KHẨU CỦA CHỒNG

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Em và chồng kết hôn được 7 năm trời nhưng do không hợp nhau nên đã ly thân được 4 năm rồi. Em và chồng không cùng nơi cư trú và hai người có hộ khẩu riêng. Vậy giờ em muốn ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng em thì có được không ạ? Và nếu được thì em phải nộp ở đâu, chỗ cư trú của chồng hay của em ạ? Mong Luật sư tư vấn. Em cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015;

1. Ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng được hiểu như thế nào?

     Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

     Ly hôn đơn phương hay còn được gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên, tức là khi một bên vợ hoặc chồng muốn yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng bên còn lại không đồng ý.

     Ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng được hiểu là trường hợp một bên vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn nhưng người đó lại không cung cấp được sổ hộ khẩu hay giấy tờ xác định nơi cư trú của người còn lại. Vậy trong trường hợp này yêu cầu giải quyết ly hôn có được Tòa án chấp nhận xem xét giải quyết hay không? Thủ tục ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng thực hiện như thế nào?

2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

     Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

     Như vậy vợ/chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trường hợp chỉ có một người yêu cầu ly hôn thì được xác định là đơn phương ly hôn. Theo đó mà bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết đơn ly hôn của mình, và ở đây chỉ có mình bạn có yêu cầu ly hôn nên trường hợp của bạn được xác định là ly hôn đơn phương hay còn gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên.

3. Ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng có được không?

     Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

  • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao có chứng thực CMND hoặc hộ chiếu;
  • Bản sao có công chứng, chứng thực Sổ hộ khẩu của vợ và chồng;
  • Bản sao Giấy khai sinh của các con (nếu có);
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

     Theo đó, hồ sơ ly hôn đơn phương cần bản sao có công chứng, chứng thực sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng. Theo thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi có thể cho rằng bạn chưa nhập khẩu vào sổ hộ khẩu nhà chồng bạn, do đó trong trường hợp này bạn cần phải có bản sao có công chứng chứng thực sổ hộ khẩu của bạn và bản sao có công chứng chứng thực sổ hộ khẩu của chồng bạn. Do đó trong trường hợp bạn, để giải quyết ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng thì bạn cần xin xác nhận của công an địa phương nơi chồng bạn đang cư trú rồi gửi đơn xác nhận đó cùng những giấy tờ trên nộp cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

4. Nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương tại đâu?

     Tại Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình, trong đó có ly hôn:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

     Mặt khác theo Điểm a, Khoản 1 Điều 35 Bộ Luật này quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện thì:

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

     Và theo Điểm a Khoản 1 Điều 39 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

     Đối chiếu với 3 Điều luật ở trên thì ta thấy cơ quan có thẩm quyền là tòa án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc. Mà bị đơn ở đây là chồng bạn, do đó trong trường hợp của bạn thì sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương, bạn sẽ nộp bộ hồ sơ này tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc.

     Tóm lại, quyền yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương là quyền của vợ/ chồng khi thấy có đủ căn cứ. Trong một số trường hợp đặc biệt như ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu hoặc ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng, việc giải quyết ly hôn vẫn được tiến hành theo thủ tục thông thường và chỉ cần bổ sung giấy xác nhận về nơi cư trú của bên còn lại để thay thế cho sổ hộ khẩu.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng:

Tư vấn qua tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng, thẩm quyền giải quyết ly hôn, hậu quả pháp lí của việc ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng là gì, giải quyết tranh chấp khi ly hôn, án phí mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về thủ tục ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về thủ tục ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng như: hỗ trợ thu thập chứng cứ, tài liệu để thực hiện việc ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng; soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương khi không có sổ hộ khẩu của chồng; tham gia tranh tụng bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các bên;

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

Chuyên viên: Nguyễn Oanh