Lệ phí sang tên sổ đỏ theo quy định năm 2020

Trên đây là các loại thuế phí sang tên sổ đỏ và cách tính các loại thuế phí, lệ phí đó mà chúng tôi tư vấn cho bạn khi sang tên sổ đỏ mua bán đất đai

CÁCH TÍNH LỆ PHÍ SANG TÊN SỔ ĐỎ

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Hiện gia đình tôi có mua lại mảnh đất đấu giá đã có bìa chứng nhận sử dụng đất tại TP Hải Phòng. Sau đó đã nộp hồ sơ chuyển nhượng đầy đủ tại ủy ban nhân dân quận, và thứ 6 tuần trước bên quận có gọi điện thông báo lên nộp thuế nhưng tính theo giá trị đất trúng đấu giá, trong khi đó tôi không biết họ đấu giá trúng là bao nhiêu. Vậy Luật sư có thể tư vấn giúp tôi đóng thuế như vậy có đúng không?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề lệ phí sang tên sổ đỏ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về lệ phí sang tên sổ đỏ như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có nhận chuyển nhượng lại QSDĐ từ một người khác và QSDĐ đó có nguồn gốc là đất trúng đấu giá. Vậy trong trường hợp này lệ phí sang tên sổ đỏ được xác định dựa trên căn cứ nào?

     Theo quy định của pháp luật hiện hành, lệ phí sang tên sổ đỏ gồm có: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, các loại phí và lệ phí khác. Cụ thể:

1. Thuế thu nhập cá nhân

Tại Khoản 11 và 12 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có quy định:

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: Điều 18. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản 1. Thu nhập tính thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. 2. Giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. a) Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất. Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng. c) Trường hợp cho thuê lại mà đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 3. Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau: a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: Điều 22. Thuế suất Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng.
     Do đó, theo quy định trên, giá đất để tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng QSDĐ là giá ghi trên hợp đồng QSDĐ. Tuy nhiên, nếu giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh nơi có đất quy định thì tính thuế theo giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.
     Như vậy, giá trúng đấu giá QSDĐ không phải là căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng QSDĐ.
=> Thuế thu nhập cá nhân = giá ghi trong hợp đồng/ giá do UBND tỉnh quy định x thuế suất 2%

2. Lệ phí trước bạ

     Lệ phí trước bạ là số tiền phải nộp cho Nhà nước khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu. Người sử dụng đất khi được Nhà nước công nhận QSDĐ và cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp lệ phí trước bạ

Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP quy định:

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = (Giá đất tại Bảng giá đất) : 70 năm x Thời hạn thuê đất 

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Riêng:

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

c) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

     Như vậy, có 2 căn cứ để xác định giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá do UBND cấp tỉnh nơi có đất quy định và giá ghi trong hợp đồng. Nếu giá ghi trong hợp đồng lớn hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì lệ phí trước bạ được tính theo gia ghi trong hợp đồng
=> Lệ phí trước bạ = giá do UBND cấp tỉnh quy định/ giá ghi trong hợp đồng x mức thu 0,5%

3. Các loại phí và lệ phí khác

     Các loại phí và lệ phí khác khi sang tên sổ đỏ bao gồm: phí thẩm định hồ sơ cấp GCN, phí cấp đổi GCN (nếu có), phí đo đạc (nếu có)… Mức thu các loại phí và lệ phí này do UBND cấp tỉnh nơi có đất quy định phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
     Tóm lại, pháp luật hiện hành không có quy định về việc các định các loại lệ phí sang tên sổ đỏ khi chuyển nhượng QSDĐ được xác định dựa trên giá trúng đấu giá QSDĐ.

LỆ PHÍ SANG TÊN SỔ ĐỎ

Câu hỏi của bạn:

     Chào Luật sư, Luật sư có thể tư vấn giúp tôi về Lệ phí sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật hiện hành năm 2020 được không ạ? Tôi xin cảm ơn Luật sư!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề lệ phí cấp sổ đỏ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về lệ phí cấp sổ đỏ như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Lệ phí sang tên sổ đỏ là gì?

     Sổ đỏ (hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

     Theo quy định pháp luật, khi sang tên sổ đỏ, người sử dụng đất sẽ phải thực hiện một số nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, các khoản tiền đó được gọi chung là lệ phí sang tên sổ đỏ. Lệ phí sang tên sổ đỏ bao gồm: lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí địa chính…

2. Tính lệ phí sang tên sổ đỏ

2.1. Lệ phí trước bạ

2.1.1. Giá tính lệ phí trước bạ

     Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. 

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Riêng:

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

c) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

Như vậy:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

2.1.2 Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

     Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%):

1. Nhà, đất mức thu là 0.5% 

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0.5% giá trị nhà, đất

2.2 Lệ phí thẩm định hồ sơ

     Căn cứ theo điểm a, khoản 2, Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC quy định:

a.7. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

     – Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh… Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

     – Mức thu: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

     Như vậy, tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.

2.3 Thuế thu nhập cá nhân

     Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

Điều 17:  Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

….

2.Thuế suất

Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.

….

Như vậy, mức thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện sang tên sổ đỏ là 2% giá trị tài sản.

     Kết luận: Trên đây là các loại thuế phí, lệ phí và cách tính các loại thuế phí, lệ phí đó mà chúng tôi tư vấn cho bạn. Các loại lệ phí, thuế phí mà bạn cần phải nộp khi cấp sổ đỏ là lệ phí trước bạ, lệ phí thẩm định hồ sơ và thuế thu nhập cá nhân.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về lệ phí sang tên sổ đỏ:

Tư vấn qua tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về thủ tục sang tên sổ đỏ, hồ sơ sang tên sổ đỏ, cách thức kê khai các loại hồ sơ sang tên sổ đỏ, các loại thuế phí phải nộp khi sang tên sổ đỏ… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về lệ phí sang tên sổ đỏ như: thay mặt khách hàng nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ tại cơ quan có thẩm quyền; thay mặt khách hàng nộp lệ phí sang tên sổ đỏ; hỗ trợ kê khai hồ sơ…

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Ngọc Hải