Hướng dẫn viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT và hướng dẫn viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

VIẾT ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT     

     Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và hướng dẫn viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————

…, ngày….. tháng …..năm ….

ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

         Kính gửi: Ủy ban nhân dân 1 ……………………………………………………………………

1. Người xin phép chuyển mục đích sử dụng đất 2…………………………………………….………..

………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ/trụ sở chính:……………………………………………………………………………………………..

3. Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………………………..………………..

……………………………………………………………………………………………….…………….

4. Địa điểm khu đất:………………………………………………………………………………………………..

5. Diện tích (m2):……………………………………………………………………………………………………

6. Để sử dụng vào mục đích: 3………………………………………………………………………………..

7. Thời hạn sử dụng:………………………………………………………………………..…………..

8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có) ……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………..

 

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất:

 1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

2 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)

3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư

>>> Tải mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất


ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi có 5ha đất trồng lúa nhưng hiện tại canh tác không hiệu quả nên muốn chuyển mục đích sử dụng đất đó sang làm dự án xây dựng trung tâm thương mại để cho thuê thì cần điều kiện gì? Mong Luật sư giải đáp giúp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án được hiểu như thế nào?

     Chuyển mục đích sử dụng đất được hiểu là việc làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ loại này sang loại khác phù hợp với nhu cầu của người sử dụng đất.

     Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải đáp ứng những điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật, đặc biệt đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án do quy mô lớn, tính chất phức tạp nên các điều kiện cũng phải đặc biệt hơn.

2. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án

Điều 58 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

a) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

2. Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan

3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;

b) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án được quy định cụ thể như sau:

2.1 Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án

     Thứ nhất, phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với dự án không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cụ thể:

  • Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;
  • Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

     Thứ hai, phải có sự chấp thuận bằng văn bản của bộ, ngành có liên quan đối với dự án tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển. 

     Việc lấy ý kiến này được quy định tại Điều 13 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Điều 13. Lấy ý kiến các Bộ đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển

1. Đối với dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư thì trước khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản xin ý kiến của các Bộ theo quy định sau đây:

a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất sử dụng tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới;

b) Bộ Quốc phòng đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, trừ trường hợp đã xác định khu vực cấm theo quy định; 

c) Bộ Công an đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích an ninh.

2. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trường hợp dự án quy định tại Khoản 1 Điều này có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai thì việc xin ý kiến các Bộ được thực hiện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

Thứ ba, điều kiện về năng lực tài chính và việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai:

  • Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;

Căn cứ xác định năng lực tài chính của chủ đầu tư dự án được quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

2. Điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:

a) Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên;

b) Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.

  • Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

     Căn cứ để xác định chủ đầu tư không vi phạm pháp luật đất đai được quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

3. Việc xác định người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác xác định theo các căn cứ sau đây:

a) Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với các dự án thuộc địa phương khác.

2.2 Dự án nào khi sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính

     Căn cứ quy định tại Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các dự án sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính tại Khoản 3 Điều 58 bao gồm:

  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;
  • Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
  • Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.

2.3 Thời điểm thẩm định các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án

     Khoản 4 Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thời điểm thẩm định các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án như sau:

4. Thời điểm thẩm định các điều kiện quy định tại Điều này được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất.

     Tóm lại, để được chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án, chủ đầu tư phải đáp ứng tất cả các điều kiện nêu trên.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất như: cách viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, nơi nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, thời hạn giải quyết, chi phí chuyển mục đích sử dụng đất… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.  

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.  

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.  

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất như: hỗ trợ viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, hướng dẫn cách viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, đại diện theo ủy quyền thay mặt khách hàng nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất…Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Quỳnh Mai