Hướng dẫn xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI MỐC GIỚI THỬA ĐẤT Kiến thức của bạn     Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. Kiến thức của luật sư Cơ sở pháp lý Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi […]

BẢN MÔ TẢ RANH GIỚI MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

Kiến thức của bạn

    Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.

Kiến thức của luật sư

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính;
  • Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết nghị định 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Nội dung kiến thức bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

     1. Các trường hợp không được lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

     Căn cứ tiểu mục 2.1 khoản 2 điều 11 thông tư 25/2014/TT-BTNMT không được lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó;
  • Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có;
  • Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất nhưng sau khi có bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư trong thời gian tối thiểu là 10 ngày liên tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để kiểm tra, đối chiếu; hết thời gian công khai phải lập Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính.
Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

     2. Sơ đồ thể hiện ranh giới thửa đất trên bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

     – Trường hợp trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ thể hiện ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới thửa đất theo hiện trạng khi đo vẽ thì trên Bản mô tả phải thể hiện ranh giới theo hiện trạng và ranh giới theo giấy tờ đó.

     – Trường hợp ranh giới thửa đất đang có tranh chấp thì trên Bản mô tả thể hiện đồng thời theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và theo ý kiến của các bên liên quan.

     – Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác nhận. Trường hợp này được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 điều 8 thông tư 33/2017/TT-BTNMT cụ thể như sau:

  • Đơn vị đo đạc chuyển Bản mô tả đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận vắng mặt và thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người sử dụng đất đến ký xác nhận.
  • Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo mà người sử dụng đất không có mặt và không có khiếu nại, tranh chấp liên quan đến ranh giới, mốc giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã lập.
  • Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Bản mô tả mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại, người dẫn đạc ký xác nhận và ghi rõ lý do người sử dụng đất liền kề đó không ký xác nhận vào phần “lý do không đồng ý” trong Bản mô tả

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn vấn chi tiết về bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi cầu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn..

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.