Hồ sơ thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật

Hồ sơ thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Hồ sơ thủ tục ly hôn2 Câu hỏi của quý khách về hồ sơ thủ tục ly hôn:3 Câu trả lời của luật sư về hồ sơ thủ tục ly hôn:3.1 1. Căn cứ […]

Hồ sơ thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật
5 (100%) 1 vote

Hồ sơ thủ tục ly hôn

Câu hỏi của quý khách về hồ sơ thủ tục ly hôn:

     Xin chào luật sư, tôi muốn ly hôn nhưng không biết hồ sơ thủ tục ly hôn gồm những loại hồ sơ giấy tờ gi? Mong sớm nhận được hồi âm của luật sư.

Câu trả lời của luật sư về hồ sơ thủ tục ly hôn:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hồ sơ thủ tục ly hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hồ sơ thủ tục ly hôn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về hồ sơ thủ tục ly hôn:

2. Nội dung tư vấn về hồ sơ thủ tục ly hôn:

      Ly hôn (hay ly dị) là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì toà án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

      Khoản 14 điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: 

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

       Ly hôn có hai trường hợp là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên).

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

 Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu cuả một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Hồ sơ thủ tục ly hôn

2.1. Hồ sơ thủ tục ly hôn 

     Theo quy định của điều 189, điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự, hồ sơ thủ tục ly hôn gồm những giấy tờ, tài liệu sau:

  • Đơn xin ly hôn:

         – Trường hợp ly hôn thuận tình: Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn theo mẫu;

         – Trường hợp ly hôn đơn phương: Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu;

Đơn xin ly hôn có thể tự viết tay hoặc theo mẫu mà Tòa án đã quy định sẵn

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Các giấy tờ chứng minh khác (văn bản thỏa thuận ly hôn của vợ chồng, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản…)

     Hồ sơ ly hôn có thể được nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.

2.2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

     Theo quy định tại điều 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết:

  • Ly hôn đơn phương: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc;
  • Ly hôn thuận tình: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc;

     Như vậy, trong trường hợp ly hôn thuận tình, căn cứ điểm h, khoản 2, điều 35, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án cấp huyện nơi một trong các bên cư trú sẽ giải quyết thuận tình ly hôn,giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, chia tài sản sau khi ly hôn. Còn trong trường hợp ly hôn đơn phương thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết.

2.3. Thời hạn xét xử

 2.3.1. Thuận tình ly hôn 

     Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật có quy định khác.

  • Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện. Tiếp đến người khởi kiện nộp cho Tòa biên lai tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc thuận tình ly hôn. Nếu hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
 2.3.2. Đơn phương ly hôn

     Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử việc ly hôn đơn phương tối đa là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

     Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

     Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về hồ sơ thủ tục ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Trần Thảo