Hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định

5 / 5 ( 1 vote ) Xem mục lục của bài viết1 Hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương2 Câu hỏi của quý khách về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương3 Câu trả lời của luật sư về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương3.1 1. Căn cứ pháp lý […]

Hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương

Câu hỏi của quý khách về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương

     Tôi không biết hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương nên muốn được luật sư giải đáp. Xin chân thành cảm ơn

Câu trả lời của luật sư về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

1. Căn cứ pháp lý về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương

2. Nội dung tư vấn về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương

      Ly hôn (hay ly dị) là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì toà án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

      Khoản 14 điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: 

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

     Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

     Như vậy, ly hôn đơn phương là thủ tục xuất phát từ ý nguyện của một trong hai bên vợ hoặc chồng. Và nếu muốn được Tòa án chấp thuận và ra quyết định, bản án ly hôn thì vợ hoặc chồng phải chứng minh được người còn lại có hành vi bạo lực gia đình hoặc hành vi phạm nghiêm trọng trong quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho đời sống hôn nhân trở nên căng thẳng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

2.1. Hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương

Hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương

     Theo quy định của điều 189, điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự, hồ sơ thủ tục ly hôn gồm những giấy tờ, tài liệu sau:

  • Đơn xin ly hôn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Các giấy tờ chứng minh khác (văn bản thỏa thuận ly hôn của vợ chồng, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản…)

     Đơn khởi kiện ly hôn bạn có thể mua tại tòa án. Sau khi hoàn thiện hồ sơ gồm các giấy tờ kể trên, bạn cần nộp hồ sơ ly hôn đến toà án nơi có thẩm quyền để được giải quyết. Hồ sơ ly hôn có thể nộp trực tiếp tại tòa hoặc qua đường bưu điện.

2.2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

      Theo quy định tại điều 35 và điều 39 Bộ luật tố tụng năm 2015, thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương của bạn toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.. Nếu bạn không xác định được chồng bạn hiện đang ở đâu thì có thể gửi hồ sơ đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú, làm việc cuối cùng.

2.3 Thủ tục ly hôn đơn phương

     Căn cứ điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Có thể gia hạn 02 tháng đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan. Trong giai đoạn này, thẩm quyền ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

     Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa ra vụ án xét xử, tòa án phải mở phiên tòa. Trường hợp có lý do thì thời hạn này là 02 tháng. Trong vòng 01 tháng kể từ khi có quyết định đưa vụ án ra tòa xét xử, tòa án phải mở phiên tòa.

     Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Trần Thảo