Hồ sơ ly hôn đơn phương theo quy định mới nhất

Như vậy, khi yêu cầu tòa án nhân dân giải quyết ly hôn đơn phương thì cần phải có hồ sơ bao gồm các giấy tờ như trên....

Hồ sơ ly hôn đơn phương

Câu hỏi của bạn về hồ sơ ly hôn đơn phương 

     Thưa Luật sư, em muốn hỏi về thủ tục ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì ạ? Em hiện tại có 2 bé đều dưới 36 tháng thì em có được quyền nuôi cả 2 không ạ? Chồng em hiện tại đang làm việc bên Đài Loan nhưng không tu chí làm ăn mà có người thứ 3. Trước kia khi chưa đi nước ngoài chồng em đã có tính lăng nhăng và 2 vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Hiện tại chồng em lại tiếp tục yêu đương ngoài luồng. Em không thể tiếp tục và muốn đơn phương ly hôn. Em rất mong nhận được phản hồi và tư vấn giúp em ạ! Em cảm ơn!!!

Câu trả lời của Luật sư về hồ sơ ly hôn đơn phương

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hồ sơ ly hôn đơn phương, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hồ sơ ly hôn đơn phương như sau:

1. Cơ sở pháp lý về hồ sơ ly hôn đơn phương

2. Nội dung tư vấn về hồ sơ ly hôn đơn phương

     Theo quy định của luật hôn nhân thì Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Trong trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Hồ sơ ly hôn đơn phương

2.1. Hồ sơ ly hôn đơn phương

     Theo quy định tại điều 35 và điều 39 Bộ luật tố tụng năm 2015, thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương của bạn là toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.. Nếu chồng bạn ra nước ngoài và không xác định được chồng bạn hiện đang ở đâu thì có thể gửi hồ sơ đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc cuối cùng.

     Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

  • Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  •  Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có công chứng);
  • Các giấy tờ minh chứng khác (văn bản thỏa thuận ly hôn của vợ chồng, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản,…);

     Đơn khởi kiện ly hôn bạn có thể mua tại tòa án. Sau khi hoàn thiện hồ sơ gồm các giấy tờ kể trên, bạn cần nộp hồ sơ ly hôn đến toà án nơi có thẩm quyền để được giải quyết. Hồ sơ ly hôn có thể nộp trực tiếp tại tòa hoặc qua đường bưu điện.

2.2. Quyền nuôi con khi ly hôn

     Căn cứ theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

     Theo quy định trên, khi giải quyết ly hôn hai vợ chồng không thỏa thuận được vấn đề trực tiếp nuôi con thì yêu cầu tòa án giải quyết. Theo nguyên tắc con dưới 36 tháng thì người mẹ sẽ trực tiếp nuôi con trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con.

     Tuy nhiên, trường hợp cả hai con của bạn đều dưới 36 tháng tuổi thì ngoài nguyên tắc áp dụng trên tòa án vẫn xem xét đến khả năng kinh tế và tinh thần để đảm bảo các quyền lợi tốt nhất cho hai đứa bé. Khi quyết định ai là người trực tiếp nuôi con thì người còn lại sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

       Như vậy, khi yêu cầu tòa án nhân dân giải quyết ly hôn đơn phương thì cần phải có hồ sơ bao gồm các giấy tờ như trên. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương là của tòa án nhân dân nơi bị đơn đang sinh sống, cư trú.

     Bài viết tham khảo:


Hồ sơ ly hôn đơn phương

Câu hỏi:

     Thưa Luật sư, cho em hỏi em muốn ly hôn đơn phương thì cần những giấy tờ gì ạ? em xin cảm ơn

Trả lời:

     Hồ sơ ly hôn đơn phương

     Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);
  • Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ, chồng (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có công chứng, chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Những giấy tờ, tài liệu có liên quan về quyền sở hữu tài sản (nếu có yêu cầu phân chia tài sản).

     Việc cung cấp sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của bị đơn để xác định về nhân thân và nơi cư trú của bị đơn để xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết và giúp cho việc liên hệ với bị đơn thuận tiện.

     Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

     Theo khoản 1 Điều 28 Luật tố tụng dân sự 2015 quy định ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn sẽ thuộc thẩm quyền theo vụ việc của Tòa án.

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”

     Như vậy, các tranh chấp liên quan đến ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn… sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết ly hôn theo loại việc của Tòa án.

     Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo cấp

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”

     Thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ

     Quy định thẩm quyền theo cấp, khoản 1 Điều 39 thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;

p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;

q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;

r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;

s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;

v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;

x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.”

      Như vậy, khi yêu cầu tòa án nhân dân giải quyết ly hôn đơn phương thì cần phải có hồ sơ bao gồm các giấy tờ như trên. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương là của tòa án nhân dân nơi bị đơn đang sinh sống, cư trú.

     Ngoài ra, nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

     Bài viết tham khảo:


Hồ sơ ly hôn không đủ giấy tờ

Câu hỏi:

    Chào luật sư. Cho em hỏi thăm chút ạ. Em kết hôn được hơn 4 năm rồi nhưng ly thân hơn 3.5 năm. Em hộ khẩu ở quận X, thành phố Y; chồng em hộ khẩu ở tỉnh T. Chúng em sống làm việc hơn 10 năm ở quận G, thành phố Y nhưng không đăng ký tạm trú tạm vắng. Do mới cưới là ly thân nên chồng em không nhập hộ khẩu vào nhà em. Chồng em cũng đồng ý ly hôn nhưng không có giấy tạm trú (do người cho thuê nhà bên quận G xuất ngoại từ 10 năm trước nên không đăng ký tạm trú cho chồng e được).

     Giấy tờ tùy thân của chồng em chỉ có hộ khẩu và chứng minh nhân dân dạng ảnh chụp in trắng đen ra hơi mờ chứ cũng không sao y bản chính được. Vậy em nên làm hồ sơ như thế nào và nộp tại đâu được ạ. Em chân thành cảm ơn ạ!

Trả lời:

     Trình tự ly hôn khi không đủ giấy tờ

     Để được giải quyết ly hôn, người yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện luật định. Đây cũng là quyền của người yêu cầu giải quyết ly hôn. Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

     Để được giải quyết ly hôn, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật. Về nguyên tắc, khi gửi đơn khởi kiện ly hôn cho Tòa án, người khởi kiện phải gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh họ là người có quyền khởi kiện và những yêu cầu của họ là có căn cứ và hợp pháp. Tuy nhiên, trong trường hợp vì lý do khách quan nên họ không thể nộp ngay đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, thì họ phải nộp các tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho việc khởi kiện là có căn cứ. Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

     Ví dụ 1: Khi gửi đơn khởi kiện cho Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn (có đăng ký kết hôn hợp pháp), nuôi con, chia tài sản, thì về nguyên tắc người khởi kiện phải gửi kèm theo đầy đủ các tài liệu, chứng cứ về quan hệ hôn nhân, con, tài sản chung của vợ chồng; nếu họ chưa thể gửi đầy đủ các tài liệu, chứng cứ này, thì cùng với đơn khởi kiện, họ phải gửi bản sao giấy đăng ký kết hôn, bản sao giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp về nuôi con).”

     Hồ sơ cần thiết

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu; bạn có thể tham khảo đơn ly hôn;
  • Bản sao Giấy CMND/ CCCD (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có công chứng bản chính);
  • Bản sao Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (có chứng thực, công chứng);
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện;
  • Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);

     Hồ sơ ly hôn không có chứng minh thư và sổ hộ khẩu

     Việc cung cấp sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của chồng bạn để xác định về nhân thân và nơi cư trú của chồng bạn để xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết.

     Khi một số giấy tờ bị mất hoặc không có thì bạn có thể tiến hành những việc làm sau để được ly hôn:

  • Về sổ hộ khẩu: Pháp luật quy định bạn không cần bản chính sổ hộ khẩu để có thể tiến hành ly hôn mà chỉ cần bản sao công chứng, chứng thực của sổ hộ khẩu. Nếu như bạn không có cả bản chính lẫn bảo sao, bạn có thể liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi bạn thường trú xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.
  • Về chứng minh thư nhân dân: Tương tự như sổ hộ khẩu, bạn không cần bản chính của chứng minh thư nhân dân để ly hôn mà chỉ cần bản sao công chứng, chứng thực. Trong trường hợp bạn không có bản sao CMND, bạn có thể sử dụng bản sao công chứng, chứng thực của sổ hộ chiếu để hoàn thiện hồ sơ. Nếu bạn có nhu cầu làm lại CMND, bạn có thể liên hệ với công an phường, xã, thị trấn để được cấp lại CMND.
  • Do vợ chồng bạn chưa có con chung nên hồ sơ không cần có các giấy tờ về con cái. Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí và giải quyết vụ án theo thủ tục

     Như vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp này là Tòa án nơi một trong hai vợ chồng cư trú, làm việc và bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án này.

     Bài viết tham khảo: 

     Để được tư vấn chi tiết về hồ sơ ly hôn đơn phương quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Huyền Trang