Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định mới nhất

GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHÁC Kiến thức của bạn:      Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định mới nhất Kiến thức của Luật sư: Cơ sở pháp lý: Luật đất đai 2013; Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ; Xem […]

GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHÁC

Kiến thức của bạn:

     Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định mới nhất

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

     Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường.

     Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường được căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp là tổng giá thanh toán của tài sản bao gồm các khoản thuế, phí có liên quan đối với tài sản mua bán chuyển nhượng.

     Đối với tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi chuyển nhượng tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác thì giá chuyển nhượng tài sản thực tế được căn cứ vào Quyết định bán hoặc Hợp đồng mua bán có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo để tiêu dùng là giá thành sản phẩm

     Đối với tài sản nhập khẩu trực tiếp là trị giá tính thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).

     Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của loại tài sản tương ứng thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác trong một số trường hợp cụ thể

– Đối với tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt – nếu có) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

     Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất;

– Đối với tài sản mua theo phương thức trả góp, giá tính lệ phí trước bạ theo giá trả một lần bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) quy định đối với tài sản đó (không tính lãi trả góp);

– Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng;

– Đối với phương tiện vận tải được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện đó, như: xe ôtô chuyên dùng chở hàng đông lạnh được lắp đặt hệ thống máy lạnh, xe ô tô chuyên dùng dò sóng được lắp đặt hệ thống ra đa,… thì giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ giá trị tài sản, bao gồm cả các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện vận tải đó.

– Đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu) thì giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

     Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản, trong đó:

– Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

+ Tài sản mới: 100%.

+Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

+Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

+Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

+Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

+Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

     Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

     Để được tư vấn chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail:  lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

     Xin chân thành cảm ơn!

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định mới nhất
Đánh giá bài viết