Đơn phương ly hôn theo quy định

Đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật mới nhất ..Quy định về mức án phí phải chịu trong các trường hợp có và không có tranh chấp về tài sản là khác nhau

ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Câu hỏi của bạn về đơn phương ly hôn 

     Thưa luật sư, tôi muốn đơn phương ly hôn, và đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng. Lý do chồng không quan tâm chăm sóc vợ con, cờ bạc. Vợ chồng có tài sản chung 100 triệu. Xin hỏi nếu ly hôn thì phí chia tài sản bao nhiêu? Có tranh chấp việc nuôi con không? Thời gian ly hôn là bao lâu được giải quyết xong? Tôi cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về đơn phương ly hôn

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về đơn phương ly hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đơn phương ly hôn như sau:

1. Căn cứ pháp luật về đơn phương ly hôn

2. Nội dung tư vấn về đơn phương ly hôn

2.1. Quyền đơn phương ly hôn

     Theo quy định tại khoản 1 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

     Khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

   

 

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

     Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Mục 1 Chương III Luật Hôn nhân và gia đình, theo đó, vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Trường hợp của bạn, chồng bạn đã không thực hiện nghĩa vụ của mình với vợ và không chăm sóc con, đã vi phạm quy định về nghĩa vụ của vợ chồng. Theo quy định kể trên, bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

     Theo quy định tại điều 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn của bạn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc. Khi nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn, bạn cần nộp kèm theo chứng cứ chứng minh việc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng của chồng bạn.

Đơn phương ly hôn

Đơn phương ly hôn

2.2. Thủ tục đơn phương ly hôn

2.2.1. Thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương

     Căn cứ điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Có thể gia hạn 02 tháng đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan. Trong giai đoạn này, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

     Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa. Trường hợp có lý do thì thời hạn này là 02 tháng.

     Như vậy, thời hạn tối đa để giải quyết vụ án ly hôn đơn phương là 8 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế có thời gian này thường ngắn hơn nhiều nếu các bên có thể thỏa thuận về các tranh chấp phát sinh.

2.2.2. Tiền tạm ứng án phí và án phí

     Theo quy định tại điều 146 và 147 Bộ luật tố tụng dân sự, người nộp đơn yêu cầu phải trả tiền tạm ứng án phí, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm.

     Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

     Theo quy định tại điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tùy từng trường hợp cụ thể, án phí sơ thẩm vụ án ly hôn đơn phương của bạn sẽ khác nhau, cụ thể:

  • Vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thm, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;
  • Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung;
  • Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phn tài sản mà họ được chia;
  • Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

     Trường hợp của bạn, bạn là người nộp đơn nên sẽ phải chịu mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Ngoài ra, bạn còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp. Nếu hai vợ chồng bạn có tranh chấp về toàn bộ khối tài sản chung là 100 triệu đồng, thì theo quy định danh mục mức án phí, lệ phí tòa án, ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí vụ án có tranh chấp tài sản của bạn bằng 5% giá trị tài sản có tranh chấp. 

     Vì vậy, để thuận tiện cho quá trình giải quyết cũng như giảm mức án phí phải chịu, bạn nên thỏa thuận với chồng mình về việc chia tài sản chung trước khi Tòa án tiến hành hòa giải.

2.3. Vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn

     Khoản 3 điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

   

 

“Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

     Con của bạn dưới 12 tháng tuổi, vì vậy con bạn sẽ trực tiếp do bạn nuôi nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc vợ chồng bạn có thỏa thuận khác nhưng thỏa thuận này phải phù hợp với lợi ích của con.

2.4. Tài sản chung và phân chia tài sản chung của vợ chồng

2.4.1. Tài sản chung của vợ chồng gồm những loại tài sản nào

Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về các loại tài sản là tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Hướng dẫn chi tiết về tài sản chung của vợ chồng tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

=> Như vậy, những tài sản trên được coi là tài sản chung của vợ chồng

2.4.2. Định đoạt, phân chia tài sản chung của vợ chồng như thế nào

Pháp luật hôn nhân gia đình quy định về việc chiếm hữu, định đoạt tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.[/symple_box]

Cụ thể, theo đó: 

  • Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.

Kết luận: ly hôn đơn phương là quyền của công dân trong quá trình chung sống hôn nhân. Tuy nhiên, để thực hiện được việc giải quyết ly hôn, đương sự cần nộp cho tòa các giấy tờ cần thiết, đồng thời, phải thực hiện theo đúng trình tự; bên cạnh đó, việc phân chia quyền nuôi dưỡng con cái và phân chia tài sản chung sẽ được ưu tiên theo thỏa thuận, không thỏa thuận được sẽ theo quy định pháp luật.

Một số bài viết tham khảo

     Để được tư vấn chi tiết về đơn phương ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn.