Chi phí thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất





CHI PHÍ THỰC HIỆN THỦ TỤC SANG TÊN Kiến thức của bạn:       Các chi phí thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất Kiến thức của Luật sư: Cơ sở pháp lý: Luật Đất đai 2013 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất […]

CHI PHÍ THỰC HIỆN THỦ TỤC SANG TÊN

Kiến thức của bạn: 

     Các chi phí thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức về các chi phí thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất:

1. Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất

1.1 Lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất

     Trước hết, để thực hiện thủ tục sang tên bạn cần có hợp đồng, văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất. Tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

     “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

     a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

          …

     d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”.

     Như vậy, căn cứ quy định trên, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã nơi có đất.

1.2 Trình tự, thủ tục sang tên quyền sử dụng đất

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục sang tên

     Hồ sơ gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng có công chứng
  • Ngoài ra cần cung cấp bản sao các loại giấy tờ: Chứng minh thư, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Chi phí thực hiện thủ tục sang tên

Chi phí thực hiện thủ tục sang tên

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Bước 4: Nhận kết quả.

     Thời gian thực hiện thủ tục được quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP: “l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

2. Các chi phí thực hiện thủ tục sang tên

     Các chi phí thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Lệ phí trước bạ
  • Phí thẩm định hồ sơ
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Phí đo đạc địa chính
2.1. Thuế thu nhập cá nhân

     Đối với thuế thu nhập cá nhân, bạn tham khảo tại:

2.2. Lệ phí trước bạ

       Khoản 1 Điều 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ quy định:

       “1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

        a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

        b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.”

       Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ quy định:

       “1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.”

       Như vậy, theo quy định của pháp luật, các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% x giá lệ phí trước bạ.

2.3. Phí đo đạc bản đồ địa chính, phí thẩm định sổ, lệ phí cấp sổ

       Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC phí, lệ phí thẩm quyền hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương quy định:

      “Phí thẩm định sổ: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.”

      “phí đo đạc bản đồ địa chính, lệ phí cấp sổ: Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.”

        Như vậy, theo quy định của Bộ tài chính các loại phí thẩm định sổ, lệ phí cấp sổ, phí đo đạc bản đồ địa chính,… thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương quy định. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế của từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đưa ra mức thu cụ thể đối với từng trường hợp.

     Để tìm hiểu rõ hơn về chi phí thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7 :19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và để yêu cầu cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn!

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng./.