Chi phí sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật

Chi phí sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật5 (100%) 3 votes Xem mục lục của bài viết1 CHI PHÍ SANG TÊN SỔ ĐỎ2 Câu hỏi về vấn đề chi phí sang tên sổ đỏ:3 Câu trả lời về chi phí sang tên sổ đỏ:3.1 1. Cơ sở pháp lý về vấn đề […]

Chi phí sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật
5 (100%) 3 votes

CHI PHÍ SANG TÊN SỔ ĐỎ

Câu hỏi về vấn đề chi phí sang tên sổ đỏ:

     Xin chào luật sư. Xin cho em hỏi em có mua một miếng đất diện tích 171m2 có căn nhà cấp 4. Bây giờ em muốn làm thủ tục sang tên chính chủ thì chi phí hết bao nhiêu ạ? Em xin cảm ơn!

Câu trả lời về chi phí sang tên sổ đỏ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề chi phí sang tên sổ đỏ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề chi phí sang tên sổ đỏ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về vấn đề chi phí sang tên sổ đỏ

2. Nội dung tư vấn về vấn đề chi phí sang tên sổ đỏ

     Khi bạn làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sang tên sổ đỏ thì bên bán và bên mua sẽ phải chịu các loại thuế, phí sau đây:

2.1. Thuế thu nhập cá nhân

     Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.     

     Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

     Theo Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất. Thuế thu nhập cá nhân trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% giá chuyển nhượng

     Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. 

     Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

Chi phí sang tên sổ đỏ

Chi phí sang tên sổ đỏ

2.2. Lệ phí trước bạ

       Khoản 1 Điều 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ quy định:

     

 1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.       

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

       Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ quy định:

 

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

     Như vậy, theo quy định của pháp luật, các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% x giá lệ phí trước bạ.

2.3. Phí đo đạc bản đồ địa chính, phí thẩm định sổ, lệ phí cấp sổ

       Điểm l Khoản 1 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC phí, lệ phí thẩm quyền hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương quy định:

      

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Tùy thuộc vào diện tích đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.

      Phí đo đạc bản đồ địa chính, lệ phí cấp sổ: Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

        Như vậy, theo quy định của Bộ tài chính các loại phí thẩm định sổ, lệ phí cấp sổ, phí đo đạc bản đồ địa chính,… thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương quy định. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế của từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đưa ra mức thu cụ thể đối với từng trường hợp.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về chi phí sang tên sổ đỏ quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Phương Linh