Căn cứ tính tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

TIỀN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT Câu hỏi của bạn:      Đất hiện nay tôi ở trước năm 1993 là đất khai hoang để ở suốt từ năm đó đến nay. Tôi vẫn nộp thuế theo định mức 5kg thóc/diện tích ở đến năm 2000 thì tạm dừng không thu thuế theo biểu đó nữa. […]

TIỀN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT

Câu hỏi của bạn:

     Đất hiện nay tôi ở trước năm 1993 là đất khai hoang để ở suốt từ năm đó đến nay. Tôi vẫn nộp thuế theo định mức 5kg thóc/diện tích ở đến năm 2000 thì tạm dừng không thu thuế theo biểu đó nữa. Năm 2000, có thông tư 25 để làm bìa đỏ thì tiêu chuẩn của tôi chỉ được 180m2 còn lại là đất UB. Đến hiện nay thu thuế không thu đất nhà ở mà thu đất dư thừa. Như vậy là đúng hay sai. Và tôi muốn được cấp sổ đỏ đúng diện tích đất đang ở tôi cần giấy tờ gì. Rất mong được giải đáp.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn tiền thuế sử dụng đất

     Khoản 2 điều 101 luật đất đai quy định:

     “2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Tiền thuế sử dụng đất

Tiền thuế sử dụng đất

     Theo thông tin bạn cung cấp, đất của gia đình bạn sử dụng ổn định từ năm 1993 mà thu thuế sử dụng đất hàng năm. Gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đủ điều kiện sau: đất không có tranh chấp, không vi phạm pháp luật đất đai, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

     Nếu đủ điều kiện trên thì diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định theo quy định khoản 1 điều 20 nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

  • Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.
  • Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;
  • Phần diện tích đất còn lại được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định của pháp luật;
  • Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo mục đích hiện trạng đang sử dụng; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất

     Như vậy, có thể hạn mức công nhận đất ở của địa phương bạn là 180m2, phần đất còn lại được xác định là đất nông nghiệp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn không phải đất của ủy ban. Nếu xã có căn cứ phần đất đó là đất công ích của xã phải có quyết định cho gia đình bạn thuê đất công ích. Nếu có nhu cầu chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải làm thủ tục chuyển mục đích và nộp tiền sử dụng đất.

    Hàng năm bạn có nghĩa vụ phải đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Căn cứ tính tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại thông tư 153/2011/TT-BTC là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 tính thuế và thuế suất. Diện tích đất tính tiền thuế sử dụng đất là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng, bao gồm cả diện tích trong giấy chứng nhận và diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận. Không rõ xã căn cứ vào quy định nào mà chỉ thu thuế với phần diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận.

     Tuy nhiên do không rõ bạn muốn hỏi là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm hay tiền sử dụng đất phải nộp để chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần đất nông nghiệp nên bạn có thể gọi điện trực tiếp đến tổng đài để được giải đáp.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về tiền thuế sử dụng đấtquý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.