Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép... Hồ sơ chuẩn bị chuyển mục đích...trình tự, thủ tục đăng ký biến động...

CHUYỂN ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM SANG ĐẤT TRANG TRẠI

Câu hỏi của bạn:

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi muốn chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp trang trại có được không? Và thủ tục chuyển đổi như thế nào? Mong Luật sư giải đáp giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trang trại, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trang trại như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trang trại được hiểu như thế nào?

     Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trang trại được hiểu là thủ tục làm thay đổi mục đích sử dụng đất, ban đầu từ đất có mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm và sau khi chuyển thì mục đích sử dụng là đất trang trại.

     Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc thay đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện theo một trong hai hình thức: chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động đất đai. 

2. Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trang trại có phải xin phép không?

     Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013 về phân loại đất, đất trồng cây lâu năm là một loại đất nằm trong nhóm đất nông nghiệp và đất sử dụng làm trang trại là một loại đất nông nghiệp khác cũng nằm trong nhóm đất nông nghiệp. Vậy khi chuyển mục đích giữa hai loại đất này thì thủ tục thực hiện như thế nào?

2.1 Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

     Tại khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

     Do đó, khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp nêu trên thì phải thực hiện theo thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2.2 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

     Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT có quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, đó là:

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 như sau:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.”

     Căn cứ các quy định trên, đối với các trường hợp chuyển mục đích nêu trên không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.

     Như vậy, từ những phân tích nêu trên, có thể dễ dàng nhận thấy trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang làm trang trại không thuộc trường hợp nào trong hai trường hợp nêu trên. Do đó, trên thực tế rất nhiều người sử dụng đất lúng túng về việc chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp này.

2.3 Cách chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trang trại

     Do quy định của pháp luật hiện hành hiện đang bỏ sót trường hợp này, không được xếp vào trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cũng khong được xếp vào trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Nên đối với trường hợp này có thể giải quyết như sau:

Bước 1: Chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm. Đây là trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT

Bước 2: Sau khi chuyển sang đất trồng cây hàng năm, tiếp tục thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây hàng năm sang đất làm trang trại. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì đây cũng thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động đất đai. 

     Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, để chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất trang trại thì không thể chuyển trực tiếp được mà bắt buộc phải qua một bước trung gian là chuyển sang đất trồng cây hàng năm. Trường hợp chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm và từ đất trồng cây hàng năm sang đất trang trại đều là những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động đất đai.


CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI XIN PHÉP

Kiến thức cho bạn:

     Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

 Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP- quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
  •  Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

Nội dung tư vấn:

     Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền

     Căn cứ Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT và sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

     Do đó, khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp nêu trên thì không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động đất đai.

2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền

     Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền được thực hiện như sau:

2.1 Hồ sơ

     Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp này được quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT bao gồm:

  •  Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm;
  •  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

2.2 Trình tự thực hiện

     Theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, trình tự chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

     Tgười sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai. Nếu chưa có Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Và nếu có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

  • Kiểm tra hồ sơ;
  • Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;
  • Xác nhận vào Đơn đăng ký;
  • Xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
  • Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

2.3 Thời gian thực hiện

     Theo quy định, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép: điều kiện, hồ sơ, thủ tục, chi phí chuyển mục đích sử dụng đất theo pháp luật hiện nay. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất trang trại. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép như sau: chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất; đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay mặt thực hiện nghĩa vụ tài chính…

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                             Chuyên viên: Hạnh Dung