Các bước đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mới nhất

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Kiến thức của bạn:      Các bước đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mới nhất Kiến thức  của Luật sư: Cơ sở pháp lý: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Luật Hộ tịch 2014 Nội dung tư vấn Thẩm quyền đăng ký kết […]

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Kiến thức của bạn:

     Các bước đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mới nhất

Kiến thức  của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn

  1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn:
  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

     Căn cứ khoản 1 , Điều 12, Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về nơi cư trú của công dân như sau:

“1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.”     

     Theo quy định trên, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên nam, nữ.

các bước đăng ký kết hôn

các bước đăng ký kết hôn

  1. Các bước đăng ký kết hôn.

  • Bước 1: Hai bên nam nữ xin cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân tại UBND xã nơi cư trú của mỗi bên.
  • Bước 2: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

      Ngoài ra khi đăng ký kết hôn, hai bên còn phải xuất trình: Bản chính Giấy chứng minh nhân dân của hai bên nam, nữ; Bản chính Giấy tờ về hộ khẩu.

     Trường hợp bên kết hôn là người đã có vợ, có chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải xuất trình bản chính bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử của người vợ (hoặc người chồng) đã chết khi yêu cầu cấp xác nhận về tình trạng hôn nhân.

  • Bước 3: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

     Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

  1. Lệ phí đăng ký kết hôn

     Điều 1, Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND xã không quá 30.000 đồng.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về các bước đăng ký kết hôn. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo:


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.