Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở năm 2019

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở năm 2019Đánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở 2 Câu hỏi về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở:3 Câu trả lời về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở:3.1 1. Cơ sở […]

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở năm 2019
Đánh giá bài viết

BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở 

Câu hỏi về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở:

     Chào Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp: Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở năm 2019. Mong được Luật sư giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở như sau:

1. Cơ sở pháp lý về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở:

2. Nội dung tư vấn về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở:

      Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Khi nhà nước thu hồi đất thì phải thực hiện việc bồi thường về đất, cụ thể điều kiện được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất ở và bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở đượng trình bày dưới đây.

2.1. Điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

     Để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở thì việc thu hồi của Nhà nước phải vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng; thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Đất Đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, như sau:

    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

     Như vậy, khi thỏa mãn các điều kiện nêu trên thì sẽ được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở trình bày cụ thể tại mục 2.2 dưới đây.

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

           Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

2.2. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

     Theo quy định tại Điều 79 của Luật Đất Đai 2013 và Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở như sau:

     Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

  • Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;
  • Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

     Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

     Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

     Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

     Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất Đai 2013 thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

  • Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại vẫn đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tích đất thu hồi;
  • Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất hoặc thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng đất để thực hiện dự án hoặc bồi thường bằng tiền;
  • Đối với dự án đã đưa vào kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng tiền.

     Kết luận: Khi thỏa mãn các điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thì sẽ được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất. Tùy từng trường hợp sẽ được bồi thường bằng tiền mặt hoặc bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Trịnh Hợp